Các thuật ngữ phổ biến dưới đây sẽ giúp bạn thiết lập, quản lý và tối ưu hóa Quảng cáo tìm kiếm Google Ads.

1. Chiến lược giá thầu

Quảng cáo tìm kiếm của Google Ads dựa trên hệ thống đặt giá thầu, trong đó bạn với tư cách là nhà quảng cáo sẽ chọn giá thầu tối đa mà bạn có thể trả cho một lần nhấp vào quảng cáo. Giá thầu của bạn càng cao, vị trí của bạn càng tốt. Bạn có ba tùy chọn để đặt giá thầu: CPC, CPM và CPA.

  • CPC: Chi phí mỗi lần nhấp, là số tiền bạn phải trả cho mỗi lần nhấp vào quảng cáo của mình.
  • CPM: Chi phí cho mỗi 1000 lượt hiển thị, là số tiền bạn phải trả cho một nghìn lần hiển thị quảng cáo.
  • CPA: Trả tiền khi khách hàng thực hiện hành động cụ thể trên trang web của bạn sau khi nhấp vào quảng cáo, hay có sự chuyển đổi xảy ra.
2. Từ khóa

Khi người dùng Google nhập truy vấn vào trường tìm kiếm, Google sẽ trả về một loạt kết quả phù hợp với mục đích của họ. Từ khóa là những từ hoặc cụm từ phù hợp đáp ứng được truy vấn của người tìm kiếm.

Từ khóa phủ định là loại từ khóa ngăn một từ hoặc cụm từ nhất định kích hoạt quảng cáo của bạn. Quảng cáo của bạn sẽ không được hiển thị với bất cứ ai đang tìm kiếm cụm từ đó.

Nghiên cứu từ khóa cũng quan trọng đối với quảng cáo trả tiền cũng như quảng cáo không trả tiền. Từ khóa của bạn cần phải phù hợp với ý định của người tìm kiếm càng nhiều càng tốt. Mỗi nhóm quảng cáo bạn tạo trong chiến dịch sẽ nhắm mục tiêu một nhóm từ khóa nhỏ và Google sẽ hiển thị quảng cáo của bạn dựa trên các lựa chọn đó.

Có bốn loại đối sánh từ khóa để lựa chọn:

  • Đối sánh rộng là loại đối sánh từ khóa hoặc bất kỳ biến thể của từ khóa như những cụm từ có lỗi chính tả, từ đồng nghĩa, các cụm từ tìm kiếm có liên quan hoặc là một phần bất kỳ trong cụm từ tìm kiếm.

Ví dụ: Nếu từ khóa của bạn là quảng cáo google thì quảng cáo của bạn sẽ hiển thị với các cụm từ tìm kiếm: quảng cáo google, quảng cáo facebook, quảng cáo zalo…

  • Đối sánh rộng sửa đổi là loại đối sánh từ khóa hoặc biến thể gần đúng của từ khóa là một phần bất kỳ của cụm từ tìm kiếm. Các từ khác có thể xuất hiện trước, sau hoặc giữa cụm từ tìm kiếm và được sử dụng ký hiệu +.

Ví dụ: nếu từ khóa của bạn là +quảng +cáo +google thì quảng cáo của bạn sẽ hiển thị với các cụm từ tìm kiếm: quảng cáo tìm kiếm google, quảng cáo trên google…

  • Đối sánh cụm từ là loại đối sánh từ khóa trong cặp dấu ngoặc kép hoặc các biến thể gần đúng của từ khóa khớp với cụm từ tìm kiếm được sử dụng ký hiệu “”.

Ví dụ: nếu từ khóa của bạn là “quảng cáo google” thì quảng cáo của bạn sẽ hiển thị với các cụm từ tìm kiếm: dịch vụ quảng cáo google, quảng cáo google chuyên nghiệp

  • Đối sánh chính xác là loại đối sánh từ khóa chính xác hoặc các biến thể gần đúng của từ khóa có cùng ý nghĩa với cụm từ tìm kiếm. Không được có từ khóa nào khác ở trước hoặc sau cụm từ tìm kiếm và sử dụng ký hiệu [].

Ví dụ: nếu từ khóa của bạn là [quảng cáo google] thì quảng cáo của bạn sẽ hiển thị với các cụm từ tìm kiếm: quảng cáo google, quang cao google, quang cáo google

3. Mẫu quảng cáo

Mẫu quảng cáo là các biểu mẫu bạn điền hoặc sử dụng khi quản lý quảng cáo. Mẫu quảng cáo xác định cách hiển thị quảng cáo, tức là giao diện, hành vi và cách phân phát quảng cáo.

Bạn cũng có thể dùng các mẫu này cho các mục đích khác ngoài việc hiển thị quảng cáo, chẳng hạn như thêm pixel theo dõi của bên thứ ba.

4. Trang đích (Landing Page)

Trang đích là nơi bạn đưa khách hàng đến sau khi họ đã nhấp vào quảng cáo của bạn. Trang đích nên bao gồm các chi tiết, điểm bán hàng và thông tin khuyến mãi giống với quảng cáo.

Những nỗ lực của bạn không nên dừng lại với quảng cáo mà việc trải nghiệm của người dùng sau một lần nhấp cũng quan trọng không kém. Người dùng thấy gì khi họ nhấp vào quảng cáo của bạn? Trang đích có được tối ưu hóa cho chuyển đổi không? Trang đích có giải quyết được nỗi đau của người dùng hay trả lời câu hỏi của họ không?

5. Thứ hạng quảng cáo

Thứ hạng Quảng cáo xác định vị trí quảng cáo. Giá trị càng cao, thứ hạng càng tốt, càng nhiều lượt hiển thị quảng cáo và xác suất người dùng nhấp vào quảng cáo của bạn ngày càng tăng. Thứ hạng Quảng cáo được xác định bởi giá thầu tối đa nhân với Điểm chất lượng.

6. Điểm chất lượng (Quality Score)

Điểm chất lượng đo lường chất lượng quảng cáo của bạn theo tỷ lệ nhấp (CTR). CTR phụ thuộc vào mức độ quảng cáo phù hợp với mục đích của người tìm kiếm, bạn có thể suy luận từ ba yếu tố sau:

  • Sự liên quan của từ khóa với mẫu quảng cáo và sản phẩm, dịch vụ bạn cung cấp
  • Tỷ lệ nhấp (CTR) dự kiến
  • Trải nghiệm người dùng của trang đích

Bạn nên tập trung sự chú ý của mình và Điểm chất lượng khi lần đầu tiên thiết lập chiến dịch Quảng cáo tìm kiếm. Điểm chất lượng càng cao, chi phí bạn bỏ ra càng thấp và bạn sẽ nhận được vị trí hiển thị tốt hơn.

7. Tỷ lệ nhấp (CTR)

CTR là số lần nhấp quảng cáo nhận được chia cho số lần quảng cáo được hiển thị. CTR cao hơn cho thấy chất lượng quảng cáo phù hợp với mục đích tìm kiếm.

CTR = Số lần nhấp / Số lần hiển thị

8. Tỷ lệ chuyển đổi (CR)

CR là thước đo số người dùng để lại một hành động có mục tiêu (địa chỉ liên hệ, thêm vào giỏ hàng,…) trên số lượt nhấp vào trang đích của bạn. Nói một cách đơn giản, CR cao có nghĩa là trang đích của bạn thể hiện trải nghiệm người dùng liền mạch phù hợp với quảng cáo.

CR = Số lượt Chuyển đổi / Số lần nhấp

9. Tiện ích mở rộng

Tiện ích mở rộng quảng cáo cho phép bạn bổ sung quảng cáo của mình với thông tin bổ sung mà không mất thêm chi phí. Các tiện ích mở rộng này bao gồm 17 tiện ích như: Liên kết trang web, Cuộc gọi, Vị trí, Ưu đãi, Khuyến mãi…